Banner TOP 1

Hướng Dẫn Làm Thủ Tục Đăng Ký Kết Hôn Năm 2019

Thứ sáu, 12/07/2019, 11:09 GMT+7
Xem tiếp sau quảng cáo

Khi quyết định tiến tới hôn nhân, bên cạnh đám cưới, việc tiến hành những thủ tục đăng ký kết hôn là điều cần thực hiện để vừa bảo đảm chấp hành theo đúng pháp luật vừa có cơ sở quan trọng cho việc bạn và người bạn đời kết thành một gia đình. Do đó bạn cần phải nắm rõ thủ tục đăng ký kết hôn theo quy định hiện hành của pháp luật. Dưới đây, chúng tôi sẽ hướng dẫn thủ tục đăng ký kết hôn 2019 cho các cặp đôi sắp lập gia đình.

Hướng Dẫn Làm Thủ Tục Đăng Ký Kết Hôn Năm 2019Hướng Dẫn Làm Thủ Tục Đăng Ký Kết Hôn Năm 2019

 

Thủ tục đăng kí kết hôn chính là thủ tục xác nhận rằng bạn và vợ (chồng) của mình đang có mối quan hệ vợ chồng và được nước Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam công nhận và theo sau đó là những quyền đảm bảo cho cuộc sống vợ chồng sau này. Nó có thể liên quan đến trách nhiệm, lợi ích,….. giữa đôi bên về sau. Vì vậy, hãy nhanh tay hoàn tất thủ tục đăng kí kết hôn để bạn 100% được công nhận là vợ chồng của nhau trên pháp luật và được pháp luật bảo hộ nhé!

ĐỐI TƯỢNG ĐƯỢC ĐĂNG KÝ KẾT HÔN

Theo Luật Hôn nhân và Gia đình 2014, quan hệ vợ chồng chỉ được xác lập khi hai bên đăng ký kết hôn. Khi đăng ký kết hôn phải đáp ứng một số điều kiện như:

- Nam từ đủ 20 tuổi trở lên, nữ từ đủ 18 tuổi trở lên;

- Việc kết hôn do hai bên tự nguyện quyết định;

- Hai bên không bị mất năng lực hành vi dân sự;

- Không thuộc các trường hợp bị cấm kết hôn như: Kết hôn giả tạo; tảo hôn; cưỡng ép kết hôn; đang có vợ hoặc chồng mà kết hôn với người khác, kết hôn trong phạm vi 3 đời, ...

Căn cứ: Điều 8 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014.

HỒ SƠ, THỦ TỤC ĐĂNG KÝ KẾT HÔN

Khi đi đăng ký kết hôn thì các cặp đôi cần chuẩn bị các loại giấy tờ sau:

- Bản sao sổ hộ khẩu;

- Bản sao Chứng minh nhân dân;

- Giấy chứng nhận tình trạng hôn nhân của phường xã, thị trấn thường trú;

 

 

Nếu như một trong hai bên đã kết hôn một lần rồi thì phải có giấy chứng nhận của tòa án là đã ly hôn. Kèm theo đó là giấy chứng nhận tình trạng hôn nhân của địa phương.

Về thủ tục đăng ký kết hôn thì được quy định như sau:

Thứ nhất, khi đăng ký kết hôn, hai bên nam, nữ phải có mặt. Đại diện Ủy ban nhân dân cấp xã yêu cầu hai bên cho biết ý muốn tự nguyện kết hôn, nếu hai bên đồng ý kết hôn, thì cán bộ Tư pháp hộ tịch ghi vào sổ đăng ký kết hôn và Giấy chứng nhận kết hôn.

Sau khi hai bên nam, nữ ký vào Giấy chứng nhận kết hôn và Sổ đăng ký kết hôn thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã ký và cấp cho mỗi bên vợ, chồng một bản chính Giấy chứng nhận kết hôn, giải thích cho hai bên về quyền và nghĩa vụ của vợ, chồng theo quy định của Luật Hôn nhân và gia đình. Bản sao Giấy chứng nhận kết hôn được cấp theo yêu cầu của vợ, chồng.

Thứ hai, đối với thủ tục kết hôn đối với những người có địa chỉ thường trú trên hộ khẩu ở tỉnh, thành phố khác nhưng có mong muốn đăng ký kết hôn tại tỉnh khác thì hoàn toàn có thể thực hiện. Căn cứ Điều 17 Nghị định 158/2005/NĐ-CP quy định địa điểm đăng ký như sau: “Ủy ban nhân dân cấp xã, nơi cư trú của bên nam hoặc bên nữ thực hiện việc đăng ký kết hôn”. Nơi cư trú ở đây được xác định là địa chỉ tạm trú hoặc thường trú. Vì vậy, để thực hiện thủ tục đăng ký kết hôn tại tỉnh đó thì một trong hai bạn phải có tạm trú ở tỉnh đó.

Thứ ba, trường hợp đăng ký kết hôn khác tỉnh (ngoài tỉnh). Trường hơp này các bên có thể đăng ký kết hôn khác tỉnh tại quê của chồng/vợ nhưng cần có giấy xác nhận tình trạng hôn nhân được nơi đăng ký hộ khẩu thường trú cấp. Căn cứ theo Điều 18 Nghị định 158/2005/NĐ-CP về đăng ký và quản lý hộ tịch “Khi một người cư trú tại xã, phường, thị trấn này, nhưng đăng ký kết hôn tại xã, phường, thị trấn khác, thì phải có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã, nơi cư trú về tình trạng hôn nhân của người đó”.

NƠI LÀM THỦ TỤC ĐĂNG KÝ KẾT HÔN

Sau khi chuẩn bị đầy đủ các loại giấy tờ nêu trên, các cặp đôi cần đến UBND xã, phường, thị trấn nơi cư trú của một trong hai bên để đăng ký kết hôn.

 

 

Nếu thấy đủ điều kiện kết hôn, cán bộ tư pháp ghi việc kết hôn vào Sổ hộ tịch. Hai bên nam nữ ký tên vào Sổ hộ tịch và Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn. Đồng thời hai bên nam, nữ cùng ký vào Sổ đăng ký kết hôn và Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn. Cán bộ tư pháp báo cáo Chủ tịch UBND cấp xã trao Giấy chứng nhận kết hôn cho hai bên nam, nữ.

Căn cứ: Điều 18 Luật Hộ tịch 2014.

THỜI HẠN CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ KẾT HÔN

Giấy chứng nhận kết hôn được cấp ngay sau khi cán bộ tư pháp nhận được đầy đủ hồ sơ hợp lệ và xét thấy đủ điều kiện kết hôn theo quy định.

Trong trường hợp nếu cần xác minh thêm các điều kiện kết hôn của hai bên nam, nữ thì thời hạn cấp Giấy chứng nhận kết hôn không quá 05 ngày làm việc.

Căn cứ: Điều 18 Nghị định 123/2015/NĐ-CP.

LỆ PHÍ ĐĂNG KÝ KẾT HÔN

Nếu đăng ký kết hôn của công dân Việt Nam cư trú trong nước thì được miễn lệ phí đăng ký kết hôn (trước đây mức lệ phí này được quy định tối đa 30.000 đồng).

THỦ TỤC ĐĂNG KÝ KẾT HÔN TẠI TP.HCM

Các cặp đôi có địa chỉ thường trú trên hộ khẩu ở tỉnh, thành phố khác nhưng có mong muốn đăng ký kết hôn tại TP.HCM thì hoàn toàn có thể thực hiện. Căn cứ Điều 17 Nghị định 158/2005/NĐ-CP quy định địa điểm đăng ký như sau: “Ủy ban nhân dân cấp xã, nơi cư trú của bên nam hoặc bên nữ thực hiện việc đăng ký kết hôn”.

Nơi cư trú có thể là địa chỉ tạm trú hoặc thường trú. Do đó, để thực hiện thủ tục đăng ký kết hôn tại TP.HCM thì một trong hai bạn phải có tạm trú ở thành phố.

Thủ Tục Đăng Ký Kết Hôn Tại Hà Nội

Tương tự như trường hợp tại TP.HCM, các cặp đôi muốn đăng ký kết hôn tại Hà Nội cũng cần đăng ký tạm trú trước khi nộp hồ sơ đăng ký kết hôn.

THỦ TỤC KẾT HÔN VỚI NGƯỜI NƯỚC NGOÀI HOẶC NGƯỜI VIỆT NAM ĐỊNH CƯ TẠI NƯỚC NGOÀI

 

 

Trường hợp công dân Việt Nam kết hôn với người nước ngoài, cơ quan có thẩm quyền thực hiện việc đăng ký kết hôn là Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi thường trú của công dân Việt Nam.

Trường hợp hai công dân Việt Nam kết hôn với nhau ở nước ngoài hoặc giữa công dân Việt Nam cư trú ở nước ngoài với người nước ngoài thì cơ quan có thẩm quyền thực hiện việc đăng ký kết hôn là Cơ quan đại diện Việt Nam (cơ quan đại diện Ngoại giao hoặc Cơ quan Lãnh sự của Việt Nam) ở nước mà một trong hai bên nam nữ hoặc cả hai bên nam nữ là công dân Việt Nam tạm trú.

Khi đăng ký kết hôn mà vợ hoặc chồng là người nước ngoài, là người Việt đang định cư ở nước ngoài hay giữa người nước ngoài đang cư trú tại Việt Nam, bạn phải hoàn tất 01 bộ hồ sơ bao gồm:

+ Tờ khai đăng ký kết hôn

+ Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân

+ Hộ chiếu hoặc giấy CMND (đối với công dân Việt Nam)

+ Bản sao hộ khẩu/sổ tạm trú (đối với công dân Việt Nam)

+ Đối Với Người Nước Ngoài Đang Cư Trú Cần Chuẩn Bị

Hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị thay thế như: giấy thông hành, thẻ cư trú, thẻ thường trú hoặc tạm trú hoặc chứng nhận tạm trú. Đối với các bản sao, nếu đương sự không có điều kiện để kịp chứng nhận sao y hợp lệ thì có thể xuất trình bản chính khi nộp bản copy để đối chiếu.

Khi đã chuẩn bị đủ bộ hồ sơ, một trong hai bên vợ hoặc chồng sẽ đến nộp trực tiếp tại ủy ban nhân dân phường xã (theo quy định mới), nơi công dân đó đang thường trú. Thời hạn giải quyết đăng ký kết hôn là 25 ngày, kể từ ngày nhận đầy đủ hồ sơ hợp lệ và lệ phí.

Việc phỏng vấn trực tiếp tại trụ sở Sở Tư pháp để làm rõ nhân thân và sự tự nguyện kết hôn, mức độ hiểu nhau của hai bên. Thủ tục sẽ được tiến hành trong vòng 15 ngày kể từ khi tiếp nhận đầy đủ hồ sơ. Nếu có yêu cầu xác minh thông tin từ Sở Tư pháp đến các cơ quan công an, thời hạn giải quyết kéo dài không quá 10 ngày làm việc

Người viết : Tấn Phát

Xem tiếp sau quảng cáo
Tin liên quan
Ý kiến bạn đọc
Xem tiếp sau quảng cáo
19/05/2018
Đã có rất nhiều Nghị định của Chính phủ được ban hành liên quan đến xử phạt vi phạm giao thông đường bộ. Trong đó có 03 Nghị định gần đây nhất là Nghị định 171, Nghị định 46 và Nghị định 100 (đang áp dụng). Mức phạt đối với lỗi nồng độ cồn đã liên tục được điều chỉnh qua các Nghị định này.
19/05/2018

Đối với những hình thức quảng cáo ngoài trời như biển bảng quảng cáo tấm lớn thường được đặt tại những nơi có mật độ giao thông đông đúc, trục đường chính, ngã tư, chân cầu vượt, có nhiều người qua lại để tăng lượt tiếp cận, nhưng sẽ ảnh hưởng không nhỏ đến mỹ quan đô thị và an toàn kỹ thuật với người đi đường, chính vì điều này mà hiện nay Nhà nước đã phần nào siết chặt thủ tục cấp phép quảng cáo ngoài trời hơn trước đây.

19/05/2018

Việc đặt trụ sở không chỉ ảnh hưởng đến tình hình kinh doanh của công ty mà còn liên quan đến các yếu tố pháp lý trong quá trình hoạt động của công ty. Pháp luật Doanh nghiệp quy định, trụ sở chính của doanh nghiệp là địa điểm liên lạc của doanh nghiệp trên lãnh thổ Việt Nam, có địa chỉ được xác định gồm số nhà, ngách, hẻm, ngõ phố, phố, đường hoặc thôn, xóm, ấp, xã, phường, thị trấn, huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; số điện thoại, số fax và thư điện tử (nếu có).

19/05/2018

Bạn đang có ý định thành lập công ty cổ phần hoặc muốn chuyển đổi từ loại hình công ty hiện tại thành công ty cổ phần? Nhưng bạn không hiểu rõ về điều kiện và thủ tục thành lập công ty cổ phần theo luật doanh nghiệp hiện hành? Dưới đây Way.com.vn sẽ tóm tắt nội dung điều kiện và Thủ tục thành lập công ty cổ phần, một thủ tục tương đối phức tạp (bao gồm nhiều giai đoạn, liên quan đến nhiều cơ quan có thẩm quyền và tổ chức hữu quan) để bạn tham khảo trước khi khởi nghiệp.

19/05/2018

Hợp đồng mua bán hàng hóa có bản chất chung của hợp đồng dân sự, là sự thỏa thuận bằng lời nói hoặc bằng văn bản nhằm xác lập, thay đổi hoặc chấm dứt các quyền và nghĩa vụ trong quan hệ mua bán hàng hóa. Nhằm chia sẻ kinh nghiệm với các doanh nghiệp, cá nhân... Dưới đây, Way.com.vn xin được cung cấp Thông Tin về hợp đồng mua bán hàng hóa bao gồm: các quy định pháp luật, nội dung hợp đồng, những điều khoản cần lưu ý trong hợp đồng mua bán hàng hóa ...để các bạn tham khảo

Xem nhiều

Hợp đồng mua bán hàng hóa có bản chất chung của hợp đồng dân sự, là sự thỏa thuận bằng lời nói hoặc bằng văn bản nhằm xác lập, thay đổi hoặc chấm dứt các quyền và nghĩa vụ trong quan hệ mua bán hàng hóa. Nhằm chia sẻ kinh nghiệm với các doanh nghiệp, cá nhân... Dưới đây, Way.com.vn xin được cung cấp Thông Tin về hợp đồng mua bán hàng hóa bao gồm: các quy định pháp luật, nội dung hợp đồng, những điều khoản cần lưu ý trong hợp đồng mua bán hàng hóa ...để các bạn tham khảo

Luật đất đai năm 2019 hay được xem là luật đất đai mới nhất 2019 tính đến thời điểm hiện tại có những sửa đổi, bổ sung như thế nào trong chính sách quản lý đất đai. Mời các bạn cùng Way.com.vn theo dõi luật đất đai 2019 có gì mới so với luật đất đai năm 2013 được chúng tôi tổng hợp và chia sẻ dưới đây

Trong giai đoạn kinh tế khủng hoảng như hiện nay, vai trò của hợp đồng và cụ thể là soạn thảo hợp đồng Lao động ngày càng trở nên quan trọng bởi người Lao động cũng như các doanh nghiệp đều quan tâm tới quyền lợi của chính mình thông qua nội dung của hợp đồng, bao gồm các quy định, cam kết mà người lao động và doanh nghiệp phải thực hiện. Mời các bạn cùng Way.com.vn tìm hiểu rõ hơn hợp đồng lao động là gì ? và những lợi ích khi ký kết hợp đồng lao động.

Trong thực tiễn xét xử, một người có thể phạm nhiều tội, bị áp dụng nhiều bản án khác nhau. Vậy có cách nào để tính tổng hợp hình phạt trong các trường hợp này không?

Luật hôn nhân và gia đình số 52/2014/QH13 là luật hôn nhân mới nhất hiện nay. Luật hôn nhân gia đình 2014 đã chính thức được thông qua và sẽ có hiệu lực kể từ 01/01/2015. Luật này có ba điểm mới quan trọng: nâng độ tuổi kết hôn của nữ thành đủ 18 tuổi, cho phép mang thai hộ vì mục đích nhân đạo, chế độ tài sản của vợ chồng theo thỏa thuận. Nội dung chi tiết mời các bạn tải về tham khảo.

  • Email
    Hỗ trợ
    Support 01
    Hỗ trợ
    Support 02
Hotline: 00000000
Support 01
(Phản hồi - Góp ý)
 
Support 02
(Phản hồi - Góp ý)
 
Bạn đang ghé thăm website bằng di động?
Hãy bấm vào số điện thoại để gọi nhanh cho chúng tôi.